Thông tin tuyển sinh chương trình Thạc sĩ
Chuyên ngành Quản trị công nghệ & Phát triển doanh nghiệp
- Thông tin tóm tắt về Chương trình đào tạo
– Tên Chương trình:
+ Tiếng Việt: Thạc sĩ Quản trị Công nghệ và Phát triển doanh nghiệp
+ Tiếng Anh: Master in Management of Technology and Entrepreneurship (MOTE)
– Trình độ đào tạo: Thạc sĩ định hướng nghiên cứu
– Đơn vị cấp bằng: Đại học Quốc gia Hà Nội
– Đơn vị đào tạo: Trường Quản trị và Kinh doanh (HSB)
– Ngôn ngữ giảng dạy: Ngôn ngữ giảng dạy chính là Tiếng Việt và tối thiểu 20% số tín chỉ được giảng dạy bằng Tiếng Anh
- Chỉ tiêu tuyển sinh: 70 chỉ tiêu
- Đối tượng dự tuyển
Đối tượng dự tuyển vào chương trình Thạc sĩ Quản trị Công nghệ và Phát triển doanh nghiệp (MOTE) là các thí sinh:
– Đáp ứng điều kiện tại mục 7 của thông báo này;
– Có lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên và không trong thời gian thi hành án hình sự, được cơ quan quản lý nhân sự nơi đang làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú xác nhân;
– Có đủ sức khoẻ để học tâp;
– Nộp hồ sơ đầy đủ, đúng thời hạn tại mục 4 của thông báo này.
- Đăng ký dự tuyển và nộp hồ sơ
– Thí sinh truy cập trên Cổng thông tin Tuyển sinh Sau đại học – Đại học Quốc gia Hà Nội qua địa chỉ http://tssdh.vnu.edu.vn và thực hiện đăng ký dự tuyển trực tuyến theo hướng dẫn hoặc đăng ký tại Văn phòng Quản trị các chương trình Sau đại học (POMO).
– Thời gian đăng ký: Đang cập nhật
– Thí sinh sau khi đăng ký trực tuyến hoặc trực tiếp phải nộp đầy đủ hồ sơ (theo quy định tại mục 11 của thông báo này) tại Văn phòng Quản trị các chương trình Sau đại học (POMO) trong thời gian đăng ký dự tuyển.
- Thời gian xét tuyển dự kiến: Đang cập nhật
- Thời gian đào tạo
– Thời gian đào tạo chính thức từ 18 đến 24 tháng và không được kéo dài quá 02 năm sau thời gian đào tạo chính thức;
– Thời gian học ngoài giờ hành chính.
- Điều kiện dự tuyển
7.1. Điều kiện văn bằng
– Đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) hạng khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực học tập.
– Có năng lực ngoại ngữ được minh chứng qua một trong các văn bằng, chứng chỉ sau:
+ Bằng tốt nghiệp đại học trở lên ngành ngôn ngữ Anh hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng tiếng Anh;
+ Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do các đơn vị trong ĐHQGHN cấp trong thời gian không quá 2 năm mà chuẩn đầu ra của chương trình đã đáp ứng yêu cầu trình độ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
+ Chứng chỉ trình độ ngoại ngữ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực Ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (hoặc tương đương) trong thời hạn 02 năm kể từ ngày thi chứng chỉ tiếng Anh đến ngày đăng ký dự thi thạc sĩ được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đại học Quốc gia Hà Nội công nhận.
+ Bằng đại học các ngành ngôn ngữ sau: Tiếng Pháp, Tiếng Nhật, Tiếng Trung, Tiếng Hàn mà ngôn ngữ thứ 2 là tiếng Anh.
– Có chứng nhận hoàn thành các học phần bổ sung kiến thức (trong trường hợp ứng viên tốt nghiệp đại học ngành phù hợp với ngành đào tạo thạc sĩ nhưng phải học bổ sung kiến thức – chi tiết theo mục 3.3).
– Có kinh nghiệm công tác theo yêu cầu tại mục 7.3.
– Đối với thí sinh là người nước ngoài: Xét tuyển theo Quy định hiện hành về việc thu hút và quản lý sinh viên/ học viên quốc tế tại ĐHQGHN.
Lưu ý:
+ Văn bằng đại học do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành.
7.2 Danh mục ngành phù hợp và học phần bổ sung kiến thức tương ứng
– Nhóm 1: Ứng viên có bằng tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) ngành Quản trị doanh nghiệp và công nghệ (MET) được tham gia xét tuyển mà không phải học bổ sung kiến thức.
– Nhóm 2: Ứng viên có bằng tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) ngành phù hợp gồm: Quản trị và An ninh, Quản trị nhân lực và nhân tài, Marketing và truyền thông của Trường Quản trị và Kinh doanh được tham gia xét tuyển sau khi hoàn thành 01 học phần bổ sung kiến thức dưới đây:
| STT | Tên học phần | Số tín chỉ | Tương đương với tín chỉ ECTS |
| 1 |
Tổng quan về chuyển giao công nghệ Overview of technology transfer |
3 | 4.5 |
| Tổng số tín chỉ | 3 | 4.5 |
– Nhóm 3: Ứng viên có bằng tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) ngành phù hợp thuộc thuộc nhóm ngành: Kinh doanh, Kinh tế học, Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm, Kế toán – Kiểm toán, Quản trị – Quản lý, Luật, Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài, được dự thi sau khi đã có chứng chỉ bổ sung kiến thức với chương trình gồm 03 học phần (11 tín chỉ) sau:
| STT | Tên học phần | Số tín chỉ | Tương đương với tín chỉ ECTS |
| 1 |
Quản trị công ty Corporate Governance |
4 | 6 |
| 2 |
Tổng quan về công nghệ thông tin Overview of Information Technology |
4 | 6 |
| 3 |
Tổng quan về chuyển giao công nghệ Overview of technology transfer |
3 | 4.5 |
| Tổng số tín chỉ | 11 | 16.5 | |
– Nhóm 4: Có bằng tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) ngành phù hợp thuộc lĩnh vực: Khoa học sự sống; Toán và thống kê; Máy tính và công nghệ thông tin; Công nghệ kỹ thuật; Kỹ thuật; Khoa học tự nhiên; Sản xuất và chế biến; Kiến trúc và xây dựng; Nông, lâm nghiệp và thủy sản; Thú y; Sức khỏe; Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân; Dịch vụ vận tải; Môi trường và bảo vệ môi trường; An ninh, Quốc phòng, được dự thi sau khi đã có chứng chỉ bổ sung kiến thức với chương trình gồm 5 học phần (19 tín chỉ) sau:
| STT | Tên học phần | Số tín chỉ | Tương đương với tín chỉ ECTS |
| 1 |
Kinh tế học Economics |
4 | 6 |
| 2 |
Quản trị công ty Corporate Governance |
4 | 6 |
| 3 |
Tổng quan về công nghệ thông tin Overview of Information Technology |
4 | 6 |
| 4 |
Tổng quan về chuyển giao công nghệ Overview of technology transfer |
3 | 4.5 |
| 5 |
Luật Kinh doanh và đạo đức kinh doanh Business Law and Ethics |
4 | 6 |
| Tổng số tín chỉ | 19 | 28,5 | |
– HSB tổ chức lớp học và cấp giấy chứng nhận kèm bảng điểm cho các thí sinh (thuộc Nhóm 2, Nhóm 3 và Nhóm 4);
– Thời khóa biểu lớp Bổ sung kiến thức sẽ được thông báo chi tiết đến thí sinh đăng ký.
7.3. Điều kiện về kinh nghiệm công tác
– Thí sinh thuộc Nhóm 1, Nhóm 2 được tham gia xét tuyển ngay sau khi tốt nghiệp hoặc sau khi hoàn thành học phần bổ sung kiến thức (nếu có).
– Thí sinh thuộc Nhóm 3 nếu có bằng tốt nghiệp loại khá trở lên được tham gia xét tuyển sau khi tốt nghiệp, bằng tốt nghiệp dưới loại khá cần ít nhất 1 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực công tác liên quan.
– Thí sinh thuộc Nhóm 4 nếu có bằng tốt nghiệp loại giỏi, xuất sắc được tham gia xét tuyển sau khi tốt nghiệp, bằng tốt nghiệp loại khá và dưới khá cần ít nhất 1 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực công tác liên quan.
Năm kinh nghiệm công tác tính từ ngày kí quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến ngày đăng ký dự tuyển.
Lĩnh vực công tác liên quan gồm: quản lý nhà nước, quản lý khoa học và công nghệ, quản lý kinh tế, hoặc quản trị kinh doanh.
- Hình thức xét tuyển
Dựa trên đối tượng tuyển sinh mang tính đặc thù và chuyên ngành đào tạo tích hợp, HSB tổ chức xét tuyển theo phương thức mới và hiện đại thông qua: đánh giá hồ sơ, phỏng vấn chuyên môn của thí sinh.
- Vòng 1: Đánh giá hồ sơ
Hội đồng tuyển sinh đánh giá hồ sơ đăng ký dự tuyển theo các tiêu chí: Năng lực học tập ở bậc cử nhân, trình độ ngoại ngữ, công bố khoa học, thư giới thiệu. Thí sinh có điểm đánh giá hồ sơ đạt từ 60/100 điểm được coi là vượt qua vòng đánh giá hồ sơ và sẽ được thông báo về thời gian tham gia vòng 2 (Vòng Phỏng vấn)
- Vòng 2: Phỏng vấn
Điều kiện tham dự: Thí sinh vượt qua vòng 1 sẽ đủ điều kiện tham gia vòng 2. Chi tiết mỗi nội dung đánh giá như sau:
- Ngôn ngữ sử dụng trong phỏng vấn: Tiếng Việt, Tiếng Anh (Đối với ngành Quản trị kinh doanh, ngôn ngữ sử dụng trong phỏng vấn là tiếng Anh)
- Hình thức phỏng vấn: trực tiếp hoặc trực tuyến trong đó, hình thức phỏng vấn trực tuyến chỉ áp dụng trong trường hợp bất khả kháng và được quyết định bởi Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh.
- Thang điểm và tiêu chí đánh giá: Vòng phỏng vấn đánh giá theo thang điểm 100 theo các tiêu chí: Mục đích học tập của thí sinh; Hiểu biết về Chính trị – Kinh tế – Văn hóa – Xã hội; Kiến thức chuyên môn; Kinh nghiệm công tác; Khả năng giao tiếp, hiểu và diễn đạt vấn đề theo yêu cầu (bao gồm cả khả năng sử dụng tiếng Anh chuyên môn nếu có); Đạo đức và trách nhiệm. Thí sinh có điểm phỏng vấn đạt từ 60/100 điểm sẽ đủ điều kiện tham gia xét tuyển.
- Vòng 3: Xét tuyển
- Thí sinh có tổng điểm vòng 2 đạt từ 60/100 điểm sẽ đủ điều kiện xét trúng tuyển.
- Hội đồng tuyển sinh sẽ xét tuyển theo nguyên tắc từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu.
- Trường hợp bằng điểm nhau ở cuối danh sách sẽ xét theo thứ tự ưu tiên thí sinh có điểm đánh giá hồ sơ cao hơn, thí sinh có điểm đánh giá phỏng vấn cao hơn.
- Thời gian xét tuyển; thông báo kết quả (dự kiến) và thời gian nhập học
- Thời gian đăng ký dự tuyển: Đợt 1: Từ 8h00 ngày 15/2/2026 đến trước 17h00 ngày 29/4/2026 và Đợt 2: Từ 8h00 ngày 16/5/2026 đến trước 17h00 ngày 30/9/2026
- Thời gian xét tuyển: Đợt 1: Trước 30/5/2026 và Đợt 2: Trước 30/10/2026
- Thời gian thông báo kết quả: Đợt Trước 30/6/2026 và Đợt 2: Trước 30/11/2026
- Thời gian nhập học: Đợt 1: Trước 30/6/2026 và Đợt 2: Trước 30/11/2026
- Đăng ký dự tuyển và nộp hồ sơ
- Thí sinh truy cập vào phần mềm tuyển sinh sau đại học của ĐHQGHN tại địa chỉ http://tssdh.vnu.edu.vn và thực hiện đăng ký dự tuyển trực tuyến theo hướng dẫn.
- Đồng thời, thí sinh truy cập vào cổng đăng ký dự tuyển trực tuyến của HSB tại địa chỉ Phiếu Đăng ký dự thi (zohopublic.com) và thực hiện đăng ký dự tuyển trực tuyến theo hướng dẫn.
- Thí sinh sau khi đăng ký trực tuyến phải nộp đầy đủ hồ sơ bản cứng (theo phụ lục 1 của thông báo này) trong thời gian đăng ký dự tuyển tại Văn phòng Quản trị các chương trình Sau đại học (POMO), tầng 2, nhà B1, Trường Quản trị và Kinh doanh, ĐHQGHN, số 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội
- Kinh phí đào tạo
9.1 Học phí toàn khóa
– Học phí toàn khóa: 150,000,000 đồng/Khóa
– Học phí được đóng thành các đợt theo qui định và sẽ được thông báo khi thí sinh trúng tuyển.
– Học viên xuất sắc có hoàn cảnh khó khăn có cơ hội được xin cấp học bổng bán phần và toàn phần.
– Học phí đã bao gồm toàn bộ chi phí quản trị, chi phí đào tạo, in tập bài giảng và tài liệu, hội thảo, thực hành; chi phí sử dụng cơ sở vật chất, phòng học, điều hòa; dịch vụ teabreak…
– Học phí KHÔNG bao gồm: lệ phí dự tuyển đầu vào; lệ phí bảo lưu, gia hạn; lệ phí thi lại, học lại (nếu có); lệ phí học Bổ sung kiến thức (nếu có) ); lệ phí học và thi chứng chỉ tiếng Anh (nếu có).
9.2 Lệ phí đăng ký và xét tuyển năm 2026
– Lệ phí hồ sơ và đăng ký hồ sơ: 150.000 đồng/thí sinh
– Lệ phí phỏng vấn và xét tuyển: 1.000.000 đồng/thí sinh.
– Lệ phí học bổ sung kiến thức: Theo thông báo của Văn phòng Quản trị các chương trình Sau đại học (POMO) và Phòng Kế hoạch Tài chính HSB.
- Hồ sơ đăng ký
| A. Giấy tờ bắt buộc | ||||
| 1. | Phiếu đăng ký dự tuyển (Theo mẫu) | : | 01 | Bản gốc |
| 2. | Sơ yếu lý lịch có xác nhận của thủ trưởng cơ quan hoặc chính quyền địa phương nơi thí sinh cư trú, thời hạn 6 tháng tính tới ngày dự tuyển | : | 01 | Bản gốc |
| 3. | CMT/CCCD | : | 01 | Bản sao |
| 4. | Giấy khai sinh | : | 01 | Bản sao |
| 5. | Giấy xác nhận sức khoẻ do bệnh viện đa khoa cấp, thời hạn trong vòng 6 tháng tính đến ngày dự tuyển | : | 01 | Bản gốc |
| 6. |
Bằng tốt nghiệp đại học và Bảng điểm đại học Lưu ý: Văn bằng đại học do sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành |
: | 01 | Bản sao |
| 7. | Chứng chỉ ngoại ngữ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam (Hoặc tương đương) | : | 01 | Bản sao |
| 8. | 02 ảnh 3x4cm và 02 ảnh 4x6cm, chụp trong thời gian không quá 6 tháng | : | 04 | Ảnh |
| 9. | QĐ tuyển dụng/ QĐ bổ nhiệm/ HĐLĐ dài hạn… (đối với thí sinh thuộc Nhóm 2 và Nhóm 3 có Bằng tốt nghiệp Đại học dưới Khá, Nhóm 4 có Bằng tốt nghiệp Đại học dưới Giỏi) | : | 01 | Bản sao |
| 10. | Giấy xác nhận thời gian làm việc tối thiểu 1 năm liên tục của thủ trưởng cơ quan để chứng nhận kinh nghiệm công tác (theo mẫu) (đối với thí sinh thuộc Nhóm 2 và Nhóm 3 có Bằng tốt nghiệp Đại học dưới Khá, Nhóm 4 có Bằng tốt nghiệp Đại học dưới Giỏi) | : | 01 | Bản gốc |
| 11. | Chứng nhận hoàn thành chương trình Bổ sung kiến thức theo chuyên ngành dự tuyển trong thời hạn 02 năm tính tới ngày dự tuyển (đối với thí sinh thuộc Nhóm 2, Nhóm 3 và Nhóm 4) | : | 01 | Bản sao |
| B. Giấy tờ khác | ||||
| 12. | Thư giới thiệu của cơ quan/ tổ chức/ doanh nghiệp/ nhà khoa học/ nhà giáo (đối với thí sinh được cơ quan/ tổ chức cử đi học) (theo mẫu) | : | 01 | Bản gốc |
- Địa chỉ nộp hồ sơ







