Thạc sĩ quản trị An ninh phi Truyền thống

1. Giới thiệu về chương trình:
Chương trình đào tạo Thạc sĩ Quản trị An ninh phi truyền thống (Master in Management of Non-Traditional Security, MNS) của Khoa Quản trị và Kinh doanh (HSB) là một chương trình đào tạo mới, có tính liên ngành cao, là chương trình tiên phong trong khu vực Đông Nam Á đào tạo về các vấn đề An ninh phi truyền thống. Chương trình ra đời là phù hợp với Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XI) về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam trong tình hình mới. Chương trình được sáng tạo và thiết kế bởi nhóm các chuyên gia hàng đầu về khoa học liên ngành gồm GS.TS. Mai Trọng Nhuận; Thượng tướng, TS. Nguyễn Văn Hưởng; PGS.TS. Hoàng Đình Phi; GS.TSKH. Vũ Minh Giang và được triển khai tại HSB với sự hợp tác xây dựng và giảng dạy của Đại học San Diego, Mỹ; Trường Quản trị, Đại học Queensland, Australia; Đại học Nanyang, Singapore; Trường Kinh doanh IPAG, CH Pháp.

a. Tên đầy đủ: Thạc sĩ Quản trị An ninh phi truyền thống.
b. Tên viết tắt: MNS.
c. Hệ đào tạo: Thạc sĩ.
d. Ngành: Liên ngành (thí điểm).
e. Chuyên ngành: Quản trị An ninh phi truyền thống.
f.  Đơn vị cấp bằng: Thạc sĩ chính quy do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp.
g. Đơn vị tổ chức: Khoa Quản trị và Kinh doanh (HSB), ĐHQGHN.
h. Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Việt.
i.  Thời gian đào tạo: 18-24 tháng, thời gian học vào thứ Bảy và Chủ Nhật hàng tuần
và/hoặc một số buổi tối trong tuần.
j.  Hình thức thi tuyển: Đánh giá hồ sơ, Phỏng vấn chuyên môn và Viết luận.

2. Khung chương trình đào tạo:
– Tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo Thạc sĩ Quản trị An ninh phi truyền thống (MNS): 64 tín chỉ, trong đó:
+ Khối kiến thức chung : 8 tín chỉ
+ Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành : 36 tín chỉ
– Các học phần bắt buộc : 15 tín chỉ
– Các học phần lựa chọn : 21 tín chỉ
+ Luận văn : 20 tín chỉ
Ghi chú: (*) Học phần ngoại ngữ cơ bản (thuộc khối kiến thức chung) là học phần điều kiện, có khối lượng 4 tín chỉ, được tổ chức đào tạo chung toàn ĐHQGHN cho các học viên có nhu cầu và được đánh giá theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương. Kết quả đánh giá học phần ngoại ngữ không tính trong điểm trung bình chung tích lũy nhưng vẫn được tính vào tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo.

STT HỌC PHẦN TÊN HỌC PHẦN SỐ TÍN CHỈ
I. KHỐI KIẾN THỨC CHUNG 08
01 PHI 5002 Triết học (Philosophy) 04
02 ENG 5001 Tiếng Anh cơ bản* (General English) 04
II. KHỐI KIẾN THỨC CƠ SỞ VÀ CHUYÊN NGÀNH 36
II.1. Các học phần bắt buộc 15
01 MNS 6001 Quản trị Chiến lược và Kế hoạch
(Management of Strategies and Plans)
03
02 MNS 6002 Tổng quan về Quản trị An ninh
(General Introduction on Security Management)
03
03 MNS 6003 Tổng quan về Quản trị An ninh phi truyền thống
(General Introduction on Non-Traditional Security Management)
03
04 MNS 6004 Khoa học, Công nghệ và An ninh
(Science, Technology and Security)
03
05 MNS 6005 Luật pháp, Xã hội và An ninh
(Law, Society and Security)
03
II.2. Các học phần lựa chọn 21/42
01 MNS 6006 Kinh tế và An ninh Môi trường
(Economy & Environment Security)
03
02 MNS 6007 Chuẩn bị và Ứng phó với tình huống khẩn cấp
(Emergency Preparedness & Response)
03
03 MNS 6008 Hệ thống Thông tin và An ninh
(Information Systems & Security)
03
04 MNS 6009 Quản trị rủi ro và An ninh Doanh nghiệp
(Management of Enterprise’s Risk & Security)
03
05 MNS 6010 An ninh Tài chính của Doanh nghiệp
(Enterprise’s Finance Security)
03
06 MNS 6011 An ninh Thương hiệu của Doanh nghiệp
(Enterprise’s Brand Security)
03
07 MNS 6012 An ninh Lương thực
(Food Security)
03
08 MNS 6013 An ninh Năng lượng
(Energy Security)
03
09 MNS 6014 An ninh Con người
(Human Security)
03
10 MNS 6015 An ninh Sức khỏe
(Health Security)
03
11 MNS 6016 An ninh Nguồn nước
(Water Security)
03
12 MNS 6017 Biến đổi khí hậu và An ninh toàn cầu
(Climate Change & Global Security)
03
13 MNS 6018 Văn hóa và An ninh
(Culture and Security)
03
14 MNS 6019 Giáo dục và An ninh
(Education and Security)
03
III. HSB 7002 LUẬN VĂN THẠC SĨ (THESIS) 20
TỔNG CỘNG 64

3. Chuẩn đầu ra:
3.1. Kiến thức:

Nắm vững các kiến thức cơ bản thuộc các khoa học liên ngành có liên quan tới Quản trị An ninh phi truyền thống như: khoa học, công nghệ và an ninh; phát triển kinh tế và an ninh môi trường; an ninh thông tin; an ninh doanh nghiệp; an ninh con người và sức khỏe; an ninh năng lượng; an ninh lương thực…

Làm chủ kiến thức chuyên ngành về an ninh phi truyền thống, có thể đảm nhiệm công việc của chuyên gia trong lĩnh vực được đào tạo; có tư duy phản biện; có kiến thức lý thuyết chuyên sâu để có thể phát triển kiến thức mới và tiếp tục nghiên cứu ở trình độ tiến sĩ.

Hiểu và vận dụng được các lý luận cơ bản cùng các công cụ và quy trình quản trị an ninh phi truyền thống ở các cấp độ khác nhau.

3.2. Kỹ năng:
3.2.1. Các kỹ năng nghề nghiệp:
Có kỹ năng tổng hợp và kết hợp sử dụng sáng tạo các nhóm kiến thức liên ngành về quản trị như: khoa học quản trị, luật, an ninh, khoa học và công nghệ, chiến lược và kế hoạch…với các nhóm kiến thức chuyên ngành về an ninh phi truyền thống, để ra quyết định và chủ động tham gia trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn.
Có kỹ năng nghiên cứu, tổng hợp, lựa chọn và sử dụng sáng tạo các kiến thức chuyên ngành thông qua các học phần chính, học phần lựa chọn và các chuyên đề trong chương trình để chủ động tham gia vào những hoạt động liên quan tới quản trị an ninh và quản trị an ninh phi truyền thống ở các cấp độ khác nhau là: quốc tế, khu vực; quốc gia; ngành kinh tế; tổ chức, doanh nghiệp và cộng đồng.
Có kỹ năng tham gia thiết kế, hoạt định và tổ chức thực thi các chính sách, chiến lược và kế hoạch kiểm soát, phòng ngừa cũng như ứng phó hiệu quả với các mối nguy và tổn thất đe dọa tới an toàn, an ninh và phát triển bền vững ở các cấp độ khác nhau.
3.2.2. Kỹ năng mềm:
Kỹ năng xây dựng và lãnh đạo các nhóm công tác an ninh phi truyền thống, kết hợp với kỹ năng phối hợp với các bên liên quan trong quá trình hoạch định và thực thi các chiến lược và kế hoạch kiểm soát, phòng ngừa và ứng phó với các mối nguy và tổn thất do mất an ninh gây ra.
Kỹ năng thuyết trình và thuyết phục các bên liên quan trong các mối quan hệ về an ninh phi truyền thống.
Kỹ năng sử dụng ngoại ngữ tiếng Anh theo yêu cầu của ĐHQGHN và có khả năng tiếp tục nâng cao trình độ ngoại ngữ để tham khảo tốt các tài liệu nước ngoài.

3.2.3. Về phẩm chất đạo đức:
Qua cuộc thi phỏng vấn và đánh giá hồ sơ, chương trình sẽ sàng lọc, tuyển chọn và yêu cầu các học viên rèn luyện và tu dưỡng để có đủ các phẩm chất đạo đức tốt như: yêu nước, yêu thương con người, tuân thủ pháp luật, tôn trọng các giá trị truyền thống của Việt Nam… Có các phẩm chất đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm xã hội như: tuân thủ quy định hành nghề theo luật, tôn trọng đối tác, giữ chữ tín và cam kết, đóng góp cho phát triển cộng đồng và bảo vệ môi trường…
4. Cơ hội nghề nghiệp:
Có khả năng đảm nhiệm công tác theo 3 nhóm nghề nghiệp chính:
Nhóm 1: Lãnh đạo và nhà quản lí tham gia công tác hoạch định chính sách phát triển KH-XH, quản lí kinh tế, phòng chống thiên tai, tệ nạn xã hội… từ cấp trung ương tới địa phương.
Nhóm 2: Thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát nội bộ, ban kiểm soát rủi ro, ban pháp chế và an ninh, chuyên gia an ninh phi truyền thống… làm việc cho các DNVN, DN FDI, các tổ chức ngoại giao, các tổ chức phi chính phủ và tổ chức quốc tế…
Nhóm 3: Các nhà nghiên cứu và giảng viên có mong muốn giảng dạy các môn liên ngành có liên quan tới quản trị an ninh, nghiên cứu chiến lược, nghiên cứu quốc tế, phát triển bền vững…

Thông tin về Quyết định Ban hành Chương trình đào tạo thạc sĩ HSBMNS  tại đây